Danh sách chất điều vị, bảo quản và phụ gia thực phẩm trong đồ ăn công nghiệp

Written by

Một số chất điều vị, bảo quản được sử dụng phổ biến ở Việt Nam là 621, 627, 631 chính là bột ngọt và siêu bột ngọt đặc biệt phổ biến trong bột nêm.

Có 2 loại chất phụ gia thực phẩm phổ biến nhưng nhà sản xuất thường lờ đi khiến người tiêu dùng dễ nhầm là chất điều vị và chất bảo.

Một số chất điều vị và chất bảo quản sử dụng phổ biến ở Việt Nam.

Chất điều vị và chất bảo quản được nhà sản xuất lờ đi khiến người tiêu dùng nhầm lẫn

Chất điều vị và chất bảo quản được nhà sản xuất lờ đi khiến người tiêu dùng nhầm lẫn

>>> Xem ngay Top 10 thực phẩm biến đổi gen bạn nên biết để tránh mua phải

Chất điều vị

Chất điều vị là phụ gia thực phẩm làm tăng hương vị hiện có của thực phẩm, có mã trong khoảng 600 đến 699. Từ 620 đến 629 thuộc về Glutamate và Guanylate, 630 thuộc về Inosinate, 636 – 650 là một số chất khác.

Danh sách các loại chất điều vị và kí hiệu của chúng trên sản phẩm

– Axit glutamic (E620)
– Natri glutamate, MSG (E621)
– Kali gluatamate (E622)
– Caxi diglutamate (E623)
– Amoni gluatamate (E624)
– Magie digluatamate (E625)
– Acid guanylic (E626)
– Dinatri guanylate (E627)
– Dikali guanylate (E628)
– Canxi guanylate (E629)
– Axit inosinic IMP, hypoxanthine ribotide (E630)
– Dinatri inosinate (E631)
– Dikali inosinate (E632)
– Canxi inosinate (E633)
– Canxi 5’-ribonucleotide (E634)
– Dinatri 5’-ribonucleotide (E635)
– Maltol (E636) – Ethyl maltol (E637)
– Glycine và muối natri của nó (E640)
– Leucin (E641) – Lysine hydrochloride (E642)
– Kém acetate (E635)

Người lớn không dùng mì chính quá 6g/ngày, trẻ em dưới 18 tuổi không nên dùng.

Người lớn không dùng mì chính quá 6g/ngày, trẻ em dưới 18 tuổi không nên dùng.

>>> Xem thêm Hexane có vai trò gì trong quy trình sản xuất dầu ăn và có gây độc hay không

Chất điều vị số 621, 627 và 631 được sử dụng thường xuyên nhất chính là bột ngọt và siêu bột ngọt. Chất điều vị 621 là bột ngọt (mì chính), muối Natri của axit Glutamic dùng để kiến tạo Protein cơ thể, cần thiết cho tăng trưởng, chuyển hóa thần kinh và chức năng não bộ.

Người lớn được khuyến cáo không sử dụng quá 6g/ngày và trẻ em dưới 18 tuổi không được sử dụng bột ngọt.

Chất điều vị 627, 631 là siêu bột ngọt phổ biến trong hạt nêm, các loại nước chấm, món ăn chế biến sẵn như mì ăn liền các loại snack. Nó không có giá trị dinh dưỡng chỉ tăng cảm giác ngọt nếu lạm dụng có thể gây bệnh như Gout, sử dụng lâu dài gây ra các bệnh ung thư.

Các chất bảo quản

Sử dụng chất bảo quản tự nhiên đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người

Sử dụng chất bảo quản tự nhiên đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người

>>>Xem ngay Hướng dẫn 6 bước đơn giản tự làm bơ đậu phộng trong 5 phút 

Chất bảo quản được thêm vào thực phẩm để hạn chế, ngăn ngừa hay làm chậm quá trình hư hỏng,  thối rữa do vi khuẩn gây ra.

Chất bảo quản có hai loại là bảo quản tổng hợp và tự nhiên. Chất bảo quản có 2 loại: chất bảo quản tự nhiên chất bảo quản tổng hợp.

Canxi sorbat hoặc kali sobrat: Dùng cho sản xuất magarin, sản xuất phomai, mứt, nước quả với lượng dùng 1g/1kg sản phẩm.

Acid Sobric (E200): Dùng cho sản xuất phomai, mứt, nước quả với lượng dùng 1g/1kg sản phẩm.  Acid Benzoic (E210): Dùng cho các loại nước giả khát, rau quả muối chua với lượng dùng tối đa là 1g/1kg sản phẩm.

Natri benzoate: Dùng trong sản xuất dưa chuột dầm, thủy sản đóng hộp, nước giải khát, rượu vang, nước sốt cà chua, mứt lượng dùng 1g/1kg sản phẩm. Kali nitrat: Dùng trong sản xuất thịt hộp, thịt muối, thủy sản, lạp xưởng, dăm bông. Kali bisunphit: dùng trong sản xuất khoai tây rán, mứt cô dặc, quả ngâm đường, sản phẩm thịt, thủy sản.

Danh sách chất phụ gia thực phẩm

Chất điều chỉnh độ acid còn gọi là chất điều chỉnh độ chua
Chất điều vị dùng để làm tăng hay cải thiện vị của thực phẩm.
Chất ổn định dùng để ổn định hệ phân tán đồng nhất của sản phẩm
Chất bảo quản làm chậm quá trình hư hại, oxy hóa hay lên men của thực phẩm.
Chất chống đông vón để đề phòng sự đông vón tạo sự đồng nhất của thực phẩm.
Chất chống oxy hóa dùng để cản trở sự oxy hóa của thực phẩm.
Chất chống tạo bọt làm mất khả năng tạo bọt của thực phẩm.
Chất độn làm tăng khối lượng của thực phẩm.
Chất ngọt tổng hợp dùng để tạo vị cho thực phẩm.
Chế phẩm tinh bột làm tăng độ dày, độ đông đặc, độ ổn định và tăng khối lượng cho thực phẩm.
Enzyme dùng để xúc tác quá trình chuyển hóa của thực phẩm
Chất làm bóng dùng để làm bóng bề mặt của sản phẩm.
Chất tạo đặc dùng làm chất độn làm cho sản phẩm trở nên đặc hơn.
Chất làm ẩm dùng làm cho sản phẩm có độ ẩm theo ý muốn.
Chất làm rắn chắc làm tăng tính rắn chắc, tránh sự vỡ nát của thực phẩm
Chất nhũ hóa dùng để tạo ra sự phân tán đồng nhất cho thực phẩm
Phẩm màu dùng để tạo màu hay cải thiện màu sắc cho sản phẩm
Chất tạo bọt dùng để tạo bọt cho thực phẩm theo ý muốn
Chất tạo phức kim loại dùng để cải thiện chất lượng và tính vững chắc của thực phẩm.
Chất xử lí bọt Hương liệu để tạo mùi hương cho thực phẩm.

dausach.com.vn

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *